Làng Yên Mô (nay thuộc xã Yên Mạc, Yên Mô – Ninh Bình) được thành lập vào khoảng giữa thế kỷ XV. Bên cạnh Yên Mô là làng Côi Trì (nay thuộc xã Yên Mỹ, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình) là một làng được thành lập sau công cuộc khai hoang theo “phép chiếm xạ” thời Lê sơ, gắn liền với sự ra đời của con đê Hồng Đức (1472).

Từ sau khi được thành lập Côi Trì và Yên Mô có mối quan hệ mật thiết với nhau. Yên Mô đã từng là đất đững chân của các cư dân đầu tiên đến khai hoang lập làng Côi Trì. Yên Mô và Côi Trì cùng đắp, bảo vệ con đê Hồng Đức, cùng thờ một vị thành hoàng (thần Câu Mang),…

Đến thế kỷ XVII, XVIII, Côi Trì và Yên Mô đã là những làng (xã) thuộc loại lớn, có nền nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển. Hơn nữa hai làng này có những điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thương, buôn bán: cạnh sông Bút, sông Càn, gần cửa biển Thần Phù,…Vì vậy nhu cầu mở chợ để phục vụ cho giao lưu, buôn bán đã xuất hiện. Những tranh chấp về địa điểm họp chợ, ngày họp chợ đã diễn ra. Vì vậy hai làng Yên Mô và Côi Trì đã cùng thỏa thuận tương nhượng đất, thành lập thêm chợ Bút(cho xã Côi Trì), bên cạnh chợ Mo (của xã Yên Mô), quy định ngày họp chợ của chợ Mo, chợ Bút.

Bản giao ước nhượng đất, mở chợ, quy định ngày họp chợ của hai làng Yên Mô và Côi Trì là một minh chứng cho sự phát triển của kinh tế (nhất là thương nghiệp) của Côi Trì, Yên Mô nói riêng của Đại Việt nói chung trong các thế kỷ XVII, XVIII nói chung. Vì vậy chúng tôi xin giới thiệu văn bản này:

Bản giao ước này được chép trong cuốn “Ninh Thị khảo đính” của Ninh Tốn (Cuốn sách này chưa thấy nhắc đến trong các nghiên cứu trước đây về Ninh Tốn. Hiện nay cuốn sách được lưu giữ ở nhà cụ Ninh Văn Yết, xóm Bút Thị , xã Yên Mỹ, . Xin giới thiệu trong một dịp khác). “Ninh Thị khảo đính” được viết bằng chữ Hán, dày trên 100 tờ, khổ 18 x 27 cm. Mỗi tờ được viết trên một mặt giấy. Mỗi mặt giấy có 8 hàng viết tay. Trừ một số tờ đầu bị mất góc và một số tờ cuối bị mất hiện nay sách còn khá đầy đủ, giấy tốt, chữ viết rõ ràng.

Riêng bản giao thư này được chép trong 8 tờ, chữ viết còn rõ ràng. Căn cứ vào nội dung cuối thì thấy bản giao ước này được lập vào ngày 12 tháng 12 năm Kỷ Hợi, niên hiệu Cảnh Hưng năm thứ 16 (tức năm 1755 thời Lê Hiển Tông). Giao ước do Hy Tăng (được bầu làm Hậu thần)soạn. Hy tăng tiên sinh, họ Ninh, tên chữ là Ngạn, hiệu Dã Hiên, người Côi Trì, là thân phụ của Tiến sĩ, Binh bộ thượng thư Ninh Tốn. Ninh Hy Tăng (1715-1781) là người tinh thông Nho học, từng được thăng chức tứ phẩm và được ấm phong Hàn lâm viện thị độc. Ninh Hy Tăng để lại sách “Thiển thuyết” gồm hai thiên Thượng và Hạ(được Ninh Tốn cho khắc vào bia đá, nay còn ở nhà thờ họ Ninh ở Côi Trì) và tập thơ “Phong vịnh tập”. Năm 1755, Hy Tăng là người soạn nên bản giao ước nay sau đó ông còn bỏ tiền ra mở chợ Bút cho làng Côi Trì. Sau đây xin giới thiệu về bản giao ước này

 Văn bản chữ Hán

景 興 六 年 乙 亥 本 社 与  安 謨 社 申 定 地 界 。

祔  抄 安 謨 与 本 社 相 讓 田 界 券 文。

本 社 後 神 官 希 增先 生 撰。

長 安 府 安 謨 縣 安 謨 社 上 村 范  守 呉 顯 , 潘谨 , 阮 芳, 范 宿, 阮 貺 , 潘勤 , 黃 馨, 黃 眷 , 阮 任 , 阮 儐. 范 官, 阮 仕, 黃 濡, 潘 訢 , 范 俊, 阮 暹 , 潘 翰 , 黃 櫚 ,  范 元, 阮 俵,  黎 蓮, 武 成, 范 植, 范 校, 武 讓, 陳 珪, 阮 鑴 , 范 容 , 范 勵 , 范 和 , 范 採 , 范 翊 , 武 俊 , 范 敦 , 范 宰 , 阮 詠 , 范 朝 , 黎 拜 ,范 式 , 范 腾 仝 村 上 下 等 為与 瑰 池 社 相 讓 界 揭 結 立 交 書 还 敘 其 事 文。

嘗 聞  君 子 无 所 爭 永 合   耳 鄰 交 与 有 道 义 也 无 讼 乎 故 古 人  所 貴 者 和 与 至 里 每 惟  其 定 眷 言處 林 与 瑰 池 社 同 居 一 须 地 世 連 累 代 以 来 祇 以 界 揭 为 言 癙 牙 角 拄 構 此 屡 与 訟 事。  
端 不 能 止 毒 手 拳 拄 加 此 数 矣 而 争 争 以 未 肯 灰 致 二 社 云 人 魯 術 北 鄰    啟 釁 越 秦
肥 廋 殊 太 无 情 争 言 思 之 良 可醜 也 私 幸 遇。

煕 朝  聖 聰 在 鄊 国 俗 国  仁 (hai chữ bị mờ) 天 鄉  戋  破   其 惇  时 维  臈 月 序 屬 三 冬 二 社 员 目 各 色 等    章 向  语 曰 噫  吾 所 争 图  司  耻 也 自 行 作 後 古 其 監 于 与 其 交 (thí  ) 以  钱 曷 若 囬 以 而  尚。  

讓 乃  於 去 旧 汚 成 克 固 有 東 边 苙 一 石 揭  直 至 中 段 曲 尺 与 向  西 又 三 石 揭 以 此 为 界 靣 界 之 。

南 此 闊 則 自 東 迄 西 以 长 三 十 伍 一 度 爲  相 讓 之 所 瑰 池 之 人 有 處 此 之 田 則 出 稅 于 瑰 池 社 安 谟 有 此 處 之 田 則 出 稅 于 安 谟 社 使 自石 揭 以  于 瑰 池 社 却 除 讓 處 以 南 邊 于 安 谟 各 立 交 書 並 執 一道 世 世 遵 守(nhi ) 昔 之 相 争 今 还 為 相 讓。

言 歸 于 好 矣 迹 夫 还 五 百 年 不 辨 之 界 揭 一旦 而 始 分 襀  十 餘 世不 解  之  怨 譽 一朝 而 尽 釋 是 豈 偶 然 之 故 哉 此 盖 二 社 同 恭奉。

本 土 皇 帝 上 等 神 詞 默 相 陰 扶 圴 淑 人 心 使自 (1 chữ bị mờ. Có thể là chữ “quy”) 厚 之 所 致 也 嗣 後 交 書 既 事 二 社 之 人 或 以 私 意 小 智  妄  起 争 端 不 据 文 書 不 遵 界 暍 幽 有。
 神 鉴 顯  付 人 非 無 以 自 立 天 地 之 间 矣 兹 交 書 其 图 并 雜 券 付 列 于 左。

: 二 社 有侵耕田其 花 穀 止 许 廵 番 每 高 一 把 脫 有 不 谨 依 律 荒  償  其 相 讓 度 许 瑰 池 人 接 近 廵 宿 执 水 花 穀 並 荒 償 办 如 之。

: 二 社 謨 巿 筆 巿 其 謨 巿 以 初 二 初 七 為 番 如 遇 番 日 則 筆 巿 不 得 私 會 並 就 謨 巿 會 此 筆 巿 以 初 五 初 十 為 番 如 遇 小 月 例 在 二 十 九 日 其 筆 番 謨 巿 不 得 私 會 並 就 筆 巿 會 叶。

: 瑰 池 社 謨 巿 會 在 官  堤 其 中 路 以 東 乃 是  本 社 地 分 兹 本 社 記 许 瑰 池 社 會 巿 其 巿 内 各 事 皆 在 瑰 池 社 所 受 本 社 並 無 干 及 以 上 各 例 矣 属 内。衙 门 倌 用 為 印 凴。

景 興 十六 年 二 月 十二  日 立 交 書。社 長 黄 德 润 记。縣 承 范 有 守 记。縣 承 吴 德 顯 记。百 户 范 廷 谨 记。百 户 范 世 芳 记。百 户 阮 貺 记

Phiên âm:

Cảnh Hưng lục niên Ất Hợi bổn xã dữ Yên Mô xã thân định địa giới

Phụ sao Yên Mô dữ bản xã tương nhượng điền giới khoán văn

Bản xã hậu thần quan Hy Tăng tiên sinh soạn

Trường Yên  phủ, Yên Mô huyện, Yên Mô xã Thượng  thôn Phạm Thủ,  Ngô Hiển, Phan Cẩn, Nguyễn Phương, Phạm Túc, Nguyễn Huống, Phan Cần, Hoàng Hinh, Hoàng Quyến, Nguyễn Nhâm, Nguyễn Tấn, Phạm Quan, Nguyễn Sĩ, Hoàng Nhu, Phan Hân, Phạm Tuấn, Nguyễn Xiêm, Phan Hàn, Hoàng Lư, Phạm Nguyên, Nguyễn Biểu, Lê Liên, Vũ Thành, Phạm Thực, Phạm Giáo, Vũ Nhượng, Trần Khuê, Nguyễn Huề, Phạm Dung, Phạm Lệ, Phạm Hòa, Phạm Thải, Phạm Dực, Vũ Tuấn, Phạm Đôn, Phạm Tể, Nguyễn Vịnh, Phạm Triêu, Lê Bái, Phạm Thức, Phạm Đằng  đồng thôn thượng hạ đẳng vi dữ Côi Trì xã tương nhượng giới yết kết lập giao thư hoàn tự kì sự văn

Thường văn quân tử vô sở tranh vĩnh hợp vu nghĩa nhĩ lân giao dữ hữu đạo nghĩa dã vô tụng hồ cố cổ nhân sở quý giả hòa dữ chí lí mỗi duy kì định quyến ngôn xử lâm dữ Côi T rì xã đồng cư nhất tu địa thế vu liên luy đại dĩ lai kì dĩ giới yết vi ngôn ? nha giác trụ cấu thử lũ dữ tụng sự

Đoan bất năng chỉ độc thủ quyền trụ gia thử sổ hĩ nhi tranh tranh dĩ vị khẳng hôi trí nhị xã vân nhân lỗ thuật bắc lân nha vu khải hấn việt tần
Phì sưu thù thái vô tình tranh ngôn tư chi lương khả xú dã tư hạnh ngộ

Hi triêu thánh thông tại hương quốc tục quốc nhân (không rõ 2 chữ) thiên hương tiên phá kì đôn thì duy lạp nguyệt tự chúc tam đông nhị xã viên mục các sắc đẳng vu chương hướng ngữ viết y ngô sở tranh đồ ti sỉ dã tự hành tác hậu cổ kì giam vu dữ kì giao (không rõ 1 chữ) dĩ vu tiễn hạt nhược hồi dĩ nhi thượng

Nhượng nãi vu khứ cựu ô thành khắc cố hữu đông biên lập nhất thạch yết trực chí trung đoạn khúc xích dữ hướng tây hựu tam thạch yết dĩ thử vi giới diện giới chi

Nam thử khoát tắc tự đông hất tây dĩ trường tam thập ngũ nhất độ vi tương nhượng chi sở Côi Trì chi nhân hữu xử thử chi điền tắc xuất thuế vu côi trì xã Yên Mô hữu thử xử chi điền tắc xuất thuế vu Yên Mô xã sử tự thạch yết dĩ vu vu Côi Trì xã tức trừ nhượng xử dĩ nam biên vu Yên Mô các lập giao thư tịnh chấp nhất đạo thế thế tuân thủ  nhi  tích chi tương tranh kim hoàn vi tương nhượng

Ngôn quy vu hảo hĩ tích phu hoàn ngũ bách niên bất biện chi giới yết nhất đán nhi thủy phân tích thập dư thế bất giải chi oán dự nhất triêu nhi tẫn thích thị khởi ngẫu nhiên chi cố tai thử cái nhị xã đồng cung phụng

Bản thổ hoàng đế thượng đẳng thần từ mặc tương âm phù (1 chữ bị mờ)  thục nhân tâm sử tự (1 chữ bị mờ. Có thể là chữ “quy”) hậu chi sở trí dã tự hậu giao thư kí sự nhị xã chi nhân hoặc dĩ tư ý tiểu trí vọng khởi tranh đoan bất cư văn thư bất tuân giới yết u hữu

Thần giám hiển phó nhân phi vô dĩ tự lập thiên địa chi gian hĩ tư giao thư kì đồ tịnh tạp khoán phó liệt vu tả

Nhất : nhị xã hữu xâm canh điền kì hoa cốc chỉ hứa (1 chữ bị mờ) phiên mỗi cao nhất bả thoát hữu bất cẩn y luật hoang thường kì tương nhượng độ hứa côi trì nhân tiếp cận (1 chữ bị mờ) túc chấp thủy hoa cốc tịnh hoang thường bạn như chi

Nhất : nhị xã mô phất bút phất kì mô phất dĩ sơ nhị sơ thất vi phiên như ngộ phiên nhật tắc bút phất bất đắc tư hội tịnh tựu mô phất hội thử bút phất dĩ sơ ngũ sơ thập vi phiên như ngộ tiểu nguyệt lệ tại nhị thập cửu nhật kì bút phiên mô phất bất đắc tư hội tịnh tựu bút phất hội diệp

Nhất : Côi Trì xã mô phất hội tại quan đê kì trung lộ dĩ đông nãi thị bổn xã địa phân tư bổn xã kí hứa Côi Trì xã hội phất kì phất nội các sự giai tại côi trì xã sở thụ bổn xã tịnh vô kiền cập dĩ thượng các lệ hĩ chúc nội  nha môn quan dụng vi ấn bằng

Cảnh Hưng thập lục niên nhị nguyệt thập nhị nhật lập giao thư 。 xã trường Hoàng Đức Nhuận kí 。 huyền thừa Phạm Hữu Thủ kí 。 huyền thừa Ngô Đức Hiển kí 。 bách hộ Phạm Đình Cẩn kí 。 bách hộ Phạm Thế  Phương kí 。 bách hộ Nguyễn Huống kí

 

Tác giả: Đinh Văn Viễn – Đại học Hoa Lư

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây